Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán gia công theo thông tư 200

Theo thông tư mới nhất, quy trình hạch toán gia công là quy trình mà kế toán cần nắm rõ. Nhận hàng và xuất hàng gửi đi gia công được hạch toán thế nào cho chính xác và áp dụng theo thông tư và nguyên tắc gì? Sau đây hãy cùng Công ty Quyết Thắng tìm hiểu chi tiết về cách hạch toán hàng gia công theo thông tư 200.

Gia công là gì?

Gia công được biết đến là một khâu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp mà ở đó, bên đặt gia công sẽ có nhiệm vụ cung cấp nguyên liệu (hay bán thành phẩm và có thể cả máy móc) cho bên nhận gia công sản xuất, chế biến một sản phẩm nào đó để nhận một khoản thù lao theo yêu cầu và thỏa thuận giữa hai bên. Có thể hiểu đơn giản, gia công là lấy công làm lời, nguyên liệu do bên đặt gia công cung cấp.

Thường thì việc thuê ngoài gia công do tính đặc thù của doanh nghiệp, có thể là công đoạn chế biến sản phẩm đó doanh nghiệp chưa làm được, hoặc nếu làm được thì chậm, chi phí cao hơn thuê ngoài. Vì thuê gia công doanh nghiệp không phải tổ chức sản xuất nên giảm được chi phí mặt bằng, chi phí quản lý, đào tạo.

Một số quy định về hàng gia công

  • Căn cứ theo Khoản 5, Điều 5 của Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCA-BQP về quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường như sau: “Cơ sở sản xuất, gia công hàng xuất khẩu vận chuyển bán thành phẩm, nguyên – nhiên – vật liệu để gia công tại cơ sở gia công khác thì phải có hợp đồng gia công lại kèm theo phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và lệnh điều động”
  • Tại Điều 7, Thông tư 219 quy định: “Giá tính thuế GTGT đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa”
  • Tại điều 9, Thông tư 219 có hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT quy định như sau: “Dịch vụ gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với nước ngoài sẽ chịu thuế suất thuế GTGT 0%”
hạch toán gia công 1
Hàng hóa gia công may mặc

Nguyên tắc hạch toán hàng gia công

Tại bên thuê gia công

Khi chuyển nguyên vật liệu, hàng hóa cho đối tác nhận gia công, kế toán bên thuê gia công cần phải biết: các nguyên vật liệu, hàng hóa này vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp không được phép bán hay cho, tặng mà chỉ vận chuyển sang phía đối tác gia công để thực hiện.

Thế nên, kế toán không được hạch toán giá trị các hàng hóa, vật tư này sang các tài khoản phải thu (TK 131, TK 138) hoặc các tài khoản phải trả (TK 331).

Theo quy định tại điều 27 thông tư 200/2014/TT-BTC, các chi phí sản xuất, kinh doanh thuê ngoài gia công chế biến, nguyên vật liệu, hàng hóa thuê gia công được theo dõi ở tài khoản 154.

Tại bên nhận gia công

Với bên nhận gia công, các nguyên vật liệu, hàng hóa nhận về để gia công đều không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, không phải tài sản doanh nghiệp.

Vì vậy, kế toán bên nhận gia công không được theo dõi các nguyên vật liệu, hàng hóa này tại các tài khoản như TK 152 (nguyên vật liệu) hay TK 155, TK 156.

Khi đã nhận được hàng để gia công, doanh nghiệp chủ động lập phiếu nhập kho, ghi chép và theo dõi thông tin về toàn bộ giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công. Ngoài ra, cần lưu ý khi xuất hàng gia công trả lại thì lập phiếu xuất kho và chỉ xuất hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng) đối với tiền công gia công và tiền nguyên vật liệu, phụ liệu…

hạch toán gia công 2
Nguyên tắc khi hạch toán gia công cần nắm rõ

Hướng dẫn hạch toán gia công tại bên thuê

  • Khi hàng hóa hoặc nguyên vật liệu mua về được chuyển thẳng đi gia công, chế biến lại mà không nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 154: Trị giá hàng hóa, NVL mua chuyển ngay đi gia công, chế biến lại (Không gồm thuế GTGT)

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua.

  • Nếu xuất kho hàng hóa, NVL đem đi gia công, ghi:

Nợ TK 154: Trị giá hàng hóa, NVL đem đi gia công, chế biến lại

Có TK 1561, TK 152: Trị giá xuất kho

  • Chi phí gia công và các chi phí khác phát sinh trong quá trình gia công: Chi phí nhập nguyên liệu, chi phí vận chuyển, công cụ dụng cụ, chi phí tiền công, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán hạch toán:

Nợ TK 154: Chi phí phát sinh trong quá trình gia công, chế biến lại hàng hóa

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111, 112, 331, 334…: Tổng số tiền phải thanh toán hoặc đã thanh toán tương ứng

  • Khi hàng gia công, chế biến xong được đem về nhập kho, được gửi bán hoặc chuyển bán thẳng, ghi:

Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa nhập kho sau khi gia công, chế biến lại

Nợ TK 152: Trị giá NVL nhập kho

Nợ TK 157: Trị giá hàng hóa nếu gửi bán thẳng sau khi gia công, chế biến lại

Nợ TK 632: Trị giá hàng hóa nếu bán trực tiếp cho khách hàng sau khi gia công, chế biến lại

Có TK 154: Trị giá hàng hoá gia công, chế biến đã hoàn thành.

Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến được đánh giá theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình gia công.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 133, chúng ta chỉ cần thay tài khoản 1561 thành tài khoản 156 và hạch toán tương tự như trên.

Hướng dẫn hạch toán gia công tại bên nhận

  • Khi nhận hàng để gia công, doanh nghiệp chủ động theo dõi và ghi chép thông tin về toàn bộ giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công trong phần thuyết minh BCTC.
  • Khi xác định doanh thu từ số tiền gia công thực tế được hưởng, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131, …

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

Trên đây là toàn bộ những thông tin về gia công hàng hóa cùng cách hạch toán gia công hàng hóa theo thông tư 200 mà anh chị kế toán cần lưu ý. Nếu cần được tư vấn và hỗ trợ thêm về hạch toán này, hãy liên hệ ngay với Công ty Quyết Thắng. Đội ngũ chuyên môn của chúng tôi cam kết hỗ trợ khách hàng giải đáp mọi thắc mắc nhanh chóng nhất.

0/5 (0 Reviews)

3702864221

Bài viết liên quan

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
0977.997.392 0888.681.678 0978.524.088 0274.656.8888 1900.8668
Icon right Icon right Icon right Icon right