Hướng dẫn chi tiết cách làm kế toán thuế thu nhập cá nhân

Kế toán thuế thu nhập cá nhân như thế nào là vấn đề được nhiều bạn kế toán quan tâm. Vậy làm thế nào để kế toán thuế thu nhập cá nhân đúng, chính xác nhất? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây của Công ty Quyết Thắng giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. 

Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Hiện nay, pháp luật chưa quy định chính thức, cụ thể về khái niệm thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, dựa trên các quy định pháp luật được ghi nhận tại Luật thuế thu nhập cá nhân, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn có thể hiểu thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân không đánh vào người có thu nhập thấp nhằm thực hiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần thực hiện công bằng xã hội và phát triển nguồn ngân sách cho Nhà nước. 

Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và kế toán thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Thông tư số 200/2014/TT-BTC quy định về nguyên tắc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân như sau:

  • Doanh nghiệp chi trả thu nhập hoặc doanh nghiệp được uỷ quyền chi trả thu nhập (gọi tắt là cơ quan chi trả thu nhập) phải thực hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Nghĩa là, doanh nghiệp chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.
  • Doanh nghiệp chi trả thu nhập phải có trách nhiệm tính tiền thù lao được hưởng, tính thuế thu nhập cá nhân và thực hiện khấu trừ thuế, nộp thuế vào Ngân sách nhà nước. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp phải cấp “Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập” cho cá nhân có thu nhập cao phải nộp thuế, quản lý sử dụng và quyết toán biên lai thuế theo chế độ quy định. 
Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và kế toán thuế thu nhập cá nhân
Nguyên tắc kê khai, nộp thuế và kế toán thuế thu nhập cá nhân

Tài khoản sử dụng để kế toán thuế thu nhập cá nhân

Tài khoản 3335 – Thuế thu nhập cá nhân: Phản ánh số thuế thu nhập cá nhân phải nộp, đã nộp vào ngân sách nhà nước. 

Kết cấu
Giảm Tăng
Bên nợ Bên có
Số thuế thu nhập cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp vào ngân sách nhà nước
Số dư bên Nợ:

Thể hiện số thuế thu nhập cá nhân đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp cho nhà nước

Số dư bên Có:

Thể hiện số thuế thu nhập cá nhân còn phải nộp vào Ngân sách nhà nước.

Cách hạch toán, kế toán thuế thu nhập cá nhân

Kế toán xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khấu trừ tại các nguồn khác nhau. Cụ thể như sau:

a. Khi tính và khấu trên trên thu nhập chịu thuế của công nhân viên và người lao động khác, hoạch toán:

  • Nợ TK 334 – Phải trả cho người lao động
  • Có TK 3335 – Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ

b. Nếu doanh nghiệp trả lương chưa bao gồm thuế (lương Net) thì doanh nghiệp nộp thuế thu nhập cá nhân cho người lao động. Số thuế thu nhập cá nhân được tính vào chi phí trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Hợp đồng lao động giải thích rõ doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập cá nhân cho người lao động).

  • Nợ 641/642/154/62…
  • Có TK 3335 – Thuế TNCN (Số thuế TNCH phải nộp thay)

c. Nếu doanh nghiệp chi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài phải xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từng lần phát sinh thu nhập ghi:

  • Nợ TK 623, 627, 641, 642 ,635 (tổng số phải thanh toán) hoặc 
  • Nợ TK 161 – Chi sự nghiệp (tổng số tiền phải thanh toán) hoặc 
  • Nợ TK 353 (3531) – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng số tiền phải thanh toán) 
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
  • Có TK 111, 112 (số tiền thực trả)

d. Khi doanh nghiệp chi trả khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập, ghi:

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng số tiền phải trả)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ)
  • Có TK 111, 112 (số tiền thực trả).

e. Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào Ngân sách Nhà nước thay cho người có thu nhập, ghi:

  • Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
  • Có TK 111, 112… (số tiền thực trả).

Hạch toán thuế thu nhập cá nhân sau quyết toán

Dựa trên kết quả của tờ khai quyết toán thuế thu  nhập cá nhân (Mẫu 05/QTT-TNCN), kế toán xác định:

  1. Trường hợp nộp thiếu thuế thu nhập cá nhân: Phải nộp thêm tức là có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu số 45 – Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp ngân sách nhà nước. 

– Hạch toán: 

Bút toán 1: Khấu trừ lấy thêm tiền từ cá nhân nộp thiếu

  • Nợ 111/112/334/138
  • Có 3335: Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp Ngân sách nhà nước

Bút toán 2: Nộp số tiền còn thiếu về ngân sách nhà nước

  • Nợ TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân
  • Có TK 111/112: Số tiền đã nộp
  1. Trường hợp nộp thừa số thuế thu nhập cá nhân: nghĩa là có số tiền phát sinh tại chỉ tiêu số 46 – Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa. Đối với thuế thu nhập cá nhân nộp thừa, có thể xử lý theo 2 cách như sau: Bù trừ vào kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế. 

– Hạch toán:

Nợ 3335: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp thừa

Có 138: Nếu bù trừ sang kỳ sau

Có 338: Nếu làm thủ tục hoàn thuế. 

  • Bù trừ vào kỳ sau: Xét số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp tự động bù trừ. Nếu xét từng cá nhân, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết của từng người thông qua tài khoản 138.
  • Làm thủ tục hoàn thuế:

– Khi kế toán nhận được tiền hoàn từ cơ quan thuế hạch toán: 

+ Nợ 112: số tiền hoàn

+ Có 3335

– Khai trả số tiền hoàn thuế cho người nộp thuế

+ Nợ 338: chi tiết từng người thừa

+ Có 111/112

Trên đây là các thông tin hướng dẫn chi tiết cách kế toán thuế thu nhập cá nhân mà Công ty Quyết Thắng muốn gửi đến các bạn. Hi vọng qua bài viết, bạn đã có những thông tin hữu ích, cần thiết về chủ đề này. Nếu bạn cần hỗ trợ về việc nộp thuế thu nhập cá nhân hoặc hỗ trợ các vấn đề về kế toán, hãy liên hệ với Quyết Thắng.

0/5 (0 Reviews)

3702864221

Bài viết liên quan

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0977.997.392 0888.681.678 0978.524.088 0274.656.8888 1900.8668
Icon right Icon right Icon right Icon right