Doanh thu kế toán & những điều cần biết

Doanh thu kế toán là toàn bộ số tiền thu được trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thông qua nghiệp vụ mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đây được coi là một chỉ tiêu quan trọng để phản ánh quá trình hoạt động cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở một thời điểm cụ thể. Cùng Công ty Quyết Thắng tìm hiểu chi tiết hơn về doanh thu kế toán qua bài viết sau đây nhé.

Doanh thu kế toán bao gồm những gì?

Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: Doanh thu kế toán chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn tăng thêm của cổ đông hoặc chủ sở hữu chỉ làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu.

Thời điểm xác lập và ghi nhận doanh thu kế toán

Doanh thu ghi nhận trên sổ sách kế toán để lập báo cáo tài chính phải tuân thủ tuyệt đối theo các nguyên tắc kế toán và tùy từng trường hợp mà không nhất thiết phải bằng số đã ghi trên hóa đơn bán hàng.

Đối với hoạt động bán hàng hóa xuất khẩu, doanh thu kế toán chỉ được ghi nhận khi đồng thời 5 điều kiện sau đây đều xảy ra:

  • Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro cũng như lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
  • Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
  • Doanh thu được xác định khá chắc chắn
  • Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
  • Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
doanh thu kế toán 1
Thời điểm xác lập doanh thu kế toán

Những loại doanh thu kế toán và tài khoản sử dụng trong doanh nghiệp

Doanh thu kế toán được ghi nhận các khoản thu dựa trên các hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp và các tài khoản sau:

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Phản ánh doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.

Bên Nợ

Bên Có

  • Số thuế tiêu thụ đặc biệt và xuất khẩu phải nộp được tính trên lợi nhuận thu về khi bán hàng thực tế.
  • Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
  • Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
  • Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ.
  • Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ.
  • Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
  • Doanh thu bán hàng trong kỳ và doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
  • Các khoản phụ giá, trợ thu được tính vào doanh thu.

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ trong các doanh nghiệp

Bên Nợ

Bên Có

  • Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán của hàng hóa đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
  • Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán của hàng hóa đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
  • Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
  • Số thuế TTĐB phải nộp của số hàng hóa đã bán nội bộ.
  • Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số hàng hóa.
  • Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
  • Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán.

Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ không có số dư cuối kỳ.

doanh thu kế toán 2
Tính toán doanh thu bằng các tài khoản kế toán

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Phản ánh tiền lãi, tiền thu từ bản quyền, hoạt động lợi nhuận cổ tức, doanh thu tiền lãi được phân chia thế nào.

Bên Nợ

Bên Có

  • Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”.
  • Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
  • Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết.
  • Chiết khấu thanh toán được hưởng.
  • Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh.
  • Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ.
  • Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh.
  • Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính.
  • Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

Bên Nợ

Bên Có

  • Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
  • Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng.
  • Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về hàng đã bán.
  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 711 – Thu nhập khác

Bên Nợ

Bên Có

  • Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.
  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.
  • Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Phía trên là những thông tin chi tiết nhất về doanh thu kế toán và những quy định cụ thể. Mong rằng qua những chia sẻ mà Công ty Quyết Thắng cung cấp đã giúp bạn có một cái nhìn rõ nét về doanh thu cũng như một số lĩnh vực liên quan.

0/5 (0 Reviews)

3702864221

Bài viết liên quan

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
0977.997.392 0888.681.678 0978.524.088 0274.656.8888 1900.8668
Icon right Icon right Icon right Icon right