0945734566

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Tổng quan

1

Vệ sinh an toàn thực phẩm hay an toàn thực phẩm hiểu theo nghĩa hẹp là một môn khoa học! Dùng để mô tả việc xử lý, chế biến, bảo quản và lưu trữ thực phẩm bằng những phương pháp phòng ngừa, phòng chống bệnh tật do thực phẩm gây ra. Vệ sinh an toàn thực phẩm cũng bao gồm một số thói quen thao tác trong khâu chế biến! cần được thực hiện để tránh các nguy cơ sức khỏe tiềm năng nghiêm trọng.

Hiểu theo nghĩa rộng, vệ sinh an toàn thực phẩm là toàn bộ những vấn đề cần xử lý! liên quan đến việc đảm bảo vệ sinh đối với thực phẩm nhằm đảm bảo cho sức khỏe của người tiêu dùng. Đây là một vấn đề và nguy cơ rất lớn mà các nước đã và đang phát triển! phải đối mặt như Việt Nam, Trung Quốc….

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Ve-sinh-an-toan-thuc-pham

2

Thực phẩm có thể truyền bệnh từ người sang người. Cũng như là một môi trường phát triển cho các vi khuẩn có thể gây ra ngộ độc thực phẩm. Cuộc tranh luận về an toàn thực phẩm biến đổi gen bao gồm; các vấn đề như tác động của thực phẩm biến đổi gen đối với sức khỏe của các thế hệ xa hơn! và ô nhiễm môi trường, di truyền mà có thể phá hủy đa dạng sinh học tự nhiên.

Ở các nước phát triển có những tiêu chuẩn rất phức tạp! và nghiêm ngặt cho việc chế biến, bảo quản và tiêu thụ thực phẩm! trong khi ở các nước đang phát triển và kém phát triển thì tiêu chuẩn này quá thấp! và việc quản lý vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tỏ ra quá lỏng lẽo! yếu kém và xã hội những nước này thường ngày phải đối mặt với nguy cơ ngộ độc thực phẩm, tử vong hàng ngày hàng giờ.

Một số điều cần biết về vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Ve-sinh-an-toan-thuc-pham

Đồ nhựa dùng lại:

Chai đựng nước ngọt và nước uống đóng chai thường được làm từ nhựa PET (#1); là loại nhựa chỉ đảm bảo chất lượng cho sử dụng một lần. Các hóa chất được sử dụng trong chế tạo loại nhựa này có thể thôi ra và ngấm vào nước! nếu chúng ta đem sử dụng lại hoặc để chai tiếp xúc với ánh nắng, nhiệt độ và thời gian. Đây là loại nhựa xốp, những chai này trong quá trình sử dụng đã bị ngấm các hương liệu và vi khuẩn mà bạn không có cách nào rửa sạch chúng được.

Bọc thực phẩm bằng báo:

Trong mực in có các loại hóa chất, trong đó có chì. Chì sẽ bị thôi nhiễm từ báo chí sang thực phẩm. Khi theo thực phẩm vào cơ thể con người, chì khó bị đào thải mà lắng đọng lại! và có thể gây hại khi đạt đến một mực độ nhất định. Ngoài ra một tờ báo thường trải qua nhiều khâu, từ nhà in, qua đường phố, đến tay bao người đọc và người thu gom. Trong quá trình đó, đã có rất nhiều bụi bám vào. Giấy báo lại là chất liệu dễ thấm hút, là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn, ký sinh trùng bám dính và phát triển.

Dùng các dụng cụ đun nấu, chứa đựng thực phẩm làm bằng nhôm:

1

Đồ nhôm vừa nhẹ, vừa sạch sẽ, tiện dụng. Nhưng nếu dùng các đồ nhôm được chế tạo từ nhôm phế liệu, gia công không đảm bảo công nghệ. Tạp chất xử lý không hết , không tạo được bề mặt trơ với tác động của môi trường… thì khi dùng đun nấu, chứa đựng thực phẩm có thể các ion nhôm sẽ thôi nhiễm vào thực phẩm! và người ăn phải sẽ bị ảnh hưởng. Đặc biệt khi nấu mặn, dễ tạo ra muối nhôm gây độc cho cơ thể. Dùng đồ nhôm để chứa đựng thức ăn nóng, chua (muối dưa, canh chua), mặn – bề mặt nhôm dễ bị rỗ, giải phóng các ion nhôm vào cơ thể, tích luỹ ở tế bào não, gây ra hội chứng “lú lẫn” sớm.

2

Bình thường, tế bào thần kinh không có ion nhôm. Nhưng nếu trong thức ăn có nhiễm ion nhôm, thì ion nhôm vốn có ái tính với các tế bào thần kinh, sẽ tích tụ tại đó và làm cho tế bào thần kinh não bị biến tính, dẫn tới chứng “lú lẫn” (ngớ ngẩn). Biểu hiện là trí nhớ giảm sút, phản ứng trì trệ, trí năng giảm, cử động chậm chạp, cười khóc bất thường.

Cách phòng ngừa: Không dùng đồ nhôm để đựng thức ăn qua đêm; không dùng đồ nhôm để muối dưa, đánh trứng gà, làm nộm chua, canh chua, muối mặn, nóng…; không dùng đồ nhôm gia công không đảm bảo công nghệ. Hạn chế dùng đồ nhôm để chế biến, chứa đựng thực phẩm.

Nguy cơ ảnh hưởng Vệ sinh an toàn thực phẩm
Nguy cơ ảnh hưởng Vệ sinh an toàn thực phẩm

Phòng thôi nhiễm ở nồi nấu bằng kim loại nói chung:

Không nên để thực phẩm quá lâu trong các nồi bằng kim loại, bất kể nhôm, gang, đồng hay inox. Bởi trong các món ăn, nhất là các món chua đều có một lượng axit nhất định. Lượng axit này sau khi được “ngâm” trong nồi sẽ làm thôi ra một lượng kim loại. Hoặc làm ôxy hóa lớp bề mặt vật đựng bằng kim loại.

Nồng độ cũng như hàm lượng kim loại bị thôi nhiễm ra dù không nhiều nhưng lâu dần tích tụ trong cơ thể người dùng cũng sẽ ảnh hưởng không tốt cho sức khoẻ. Ngoài ra, cũng từ nhiều nghiên cứu khác cho thấy; nồi kim loại khi mới dùng cũng thôi ra một lượng kim loại nhất định như Nickel, Crome hoặc sắt.

Lý do là bởi các bụi kim loại còn bám trên bề mặt sau quy trình đánh bóng. Do vậy, các nhà sản xuất khuyên người tiêu dùng; đối với nồi mới, nên cọ rửa sạch, cho nước vào nấu sôi, rửa sạch lại sau đó mới dùng.

Nguyên nhân dẫn tới ngộ độc thực phẩm – Mất vệ sinh an toàn thực phẩm

Mất vệ sinh an toàn thực phẩm
Mat-ve-sinh-an-toan-thuc-pham

Sự ô nhiễm thực phẩm có thể xảy ra tại bất kỳ điểm sản xuất nào: trồng trọt, thu hoạch, chế biến, tàng trữ, vận chuyển hoặc chuẩn bị. Nhiễm chéo – việc chuyển giao các sinh vật gây hại từ bề mặt này sang bề mặt khác – thường là nguyên nhân.

Điều này đặc biệt phiền hà đối với các thực phẩm thô, sẵn sàng để ăn; chẳng hạn như xà lách hoặc các sản phẩm khác. Bởi vì những thực phẩm này không được nấu chín! sinh vật gây hại không bị phá hủy trước khi ăn và có thể gây ngộ độc thực phẩm.

Nhiều tác nhân vi khuẩn, virus hoặc ký sinh trùng gây ngộ độc thực phẩm. Bảng sau đây cho thấy một số chất ô nhiễm có thể xảy ra, khi bạn có thể bắt đầu cảm thấy các triệu chứng và những cách phổ biến mà sinh vật lây lan.

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm

Phòng ngừa

Để ngăn chặn ngộ độc thực phẩm ở nhà và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:

Rửa tay, đồ dùng và bề mặt thực phẩm thường xuyên.

Rửa tay kỹ bằng nước ấm, xà phòng trước và sau khi xử lý hoặc chuẩn bị thức ăn. Sử dụng nước xà phòng nóng để rửa dụng cụ, thớt và các bề mặt khác mà bạn sử dụng.

Giữ thức ăn sống tách biệt với thức ăn sẵn sàng để ăn.

Khi mua sắm, chuẩn bị thức ăn hoặc cất giữ thực phẩm; hãy giữ nguyên thịt, gia cầm, cá và sò ốc tránh xa các thực phẩm khác. Điều này ngăn ngừa nhiễm chéo.

Nấu thức ăn đến nhiệt độ an toàn.

Cách tốt nhất để biết các loại thực phẩm được nấu ở nhiệt độ an toàn! là sử dụng nhiệt kế thực phẩm. Bạn có thể giết sinh vật gây hại trong hầu hết các loại thực phẩm bằng cách nấu chúng đến nhiệt độ thích hợp.

Nấu thịt bò xay đến 71,1 C; Bít tết, thịt nướng và sườn, chẳng hạn như thịt cừu, thịt lợn và thịt bê, ít nhất 62,8 C. Nấu gà và gà tây đến 73,9 C. Hãy chắc chắn rằng cá và động vật có vỏ được nấu chín kỹ.

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm

Làm lạnh hoặc đóng băng thực phẩm dễ hư hỏng ngay.

Trong vòng hai giờ sau khi mua hoặc chuẩn bị chúng. Nếu nhiệt độ phòng cao hơn 32,2 C! thì thực phẩm dễ hỏng hơn trong tủ lạnh trong vòng một giờ.

Rã đông thực phẩm an toàn.

Không làm tan thức ăn ở nhiệt độ phòng. Cách an toàn nhất để làm tan băng thức ăn là rã đông nó trong tủ lạnh. Nếu bạn làm thực phẩm đông lạnh bằng lò vi sóng với cài đặt “rã đông” hoặc “50% công suất”. Hãy đảm bảo nấu ngay lập tức.

Ném nó ra khi nghi ngờ.

1

Nếu bạn không chắc một thực phẩm đã được chuẩn bị, phục vụ hoặc lưu trữ một cách an toàn! Hãy loại bỏ nó. Thức ăn còn lại ở nhiệt độ phòng quá lâu có thể chứa vi khuẩn hoặc độc tố không thể bị tiêu diệt bằng cách nấu. Đừng nếm thử thức ăn mà bạn không chắc chắn – chỉ cần vứt nó đi. Ngay cả khi nó trông và có mùi thơm, nó có thể không an toàn để ăn.

2

Ngộ độc thực phẩm đặc biệt nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng đối với; trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và thai nhi, người lớn tuổi, và những người có hệ miễn dịch suy yếu. Những cá nhân này nên thận trọng hơn bằng cách tránh các loại thực phẩm sau:

Thịt và gia cầm sống hoặc hiếm

Cá hoặc sò ốc sống hoặc chưa nấu chín, bao gồm hàu, nghêu, trai và sò điệp

Trứng sống, trứng chưa chín hoặc thức ăn có thể chứa chúng; chẳng hạn như bột bánh quy và kem tự làm

Giá mầm, chẳng hạn như cỏ linh lăng, đậu, cỏ ba lá và mầm củ cải

Nước ép và nước chấm không tiệt trùng

Sữa và các sản phẩm sữa không tiệt trùng

Phô mai mềm, chẳng hạn như feta, Brie và Camembert; phô mai có gân xanh; và phô mai chưa tiệt trùng

Pate lạnh và thịt lây lan

Xúc xích chưa nấu chín, thịt ăn trưa và thịt deli

ĐIỀU KIỆN CHUNG BẢO ĐẢM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM

(Trích Thông tư số 15/2012/TT-BYT ngày 12/9/2012 của Bộ Y tế)

Yêu cầu đối với cơ sở

1

Địa điểm, môi trường: Có đủ diện tích để bố trí các khu vực sản xuất và thuận tiện cho việc vận chuyển thực phẩm. Khu vực sản xuất không bị ngập nước, đọng nước; không bị ảnh hưởng bởi động vật, côn trùng, vi sinh vật gây hại, từ các khu vực ô nhiễm bụi, hoá chất độc hại và các nguồn gây ô nhiễm khác.

2

Diện tích nhà xưởng, các khu vực phải phù hợp với công năng sản xuất thiết kế của cơ sở. Bố trí quy trình sản xuất thực phẩm theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng.

3

Nhà xưởng phải có kết cấu vững chắc; phù hợp với tính chất, quy mô và quy trình công nghệ sản xuất thực phẩm. Vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải bảo đảm không gây ô nhiễm.

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm

4

Có đủ nước để sản xuất thực phẩm, để vệ sinh, phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Các nguồn nước phải được kiểm tra theo quy định.

5

Có đủ dụng cụ thu gom chất thải, rác thải; nơi tập kết, xử lý chất thải phải ở ngoài khu vực sản xuất thực phẩm. Việc xử lý chất thải phải đạt các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

6

Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, chất bảo quản sử dụng trong sản xuất thực phẩm phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, được phép sử dụng theo quy định.

7

Bao bì thực phẩm phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; không thôi nhiễm các chất độc hại, không ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm.

Yêu cầu đối với trang thiết bị, dụng cụ

  1. Vệ sinh an toàn thực phẩm
    Vệ sinh an toàn thực phẩm

(1) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải được thiết kế chế tạo bảo đảm an toàn, không gây ô nhiễm thực phẩm; phù hợp với yêu cầu công nghệ sản xuất, dễ làm sạch, khử trùng, bảo dưỡng.

(2) Có đủ các thiết bị rửa tay, khử trùng tay, ủng, giầy, dép trước khi vào khu vực sản xuất thực phẩm.

(3) Có đủ thiết bị, dụng cụ sản xuất thực phẩm và phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng gói thực phẩm; đảm bảo an toàn không gây ô nhiễm.

(4) Không sử dụng thuốc, động vật để diệt chuột, côn trùng và động vật gây hại trong khu vực sản xuất thực phẩm. Chỉ sử dụng các hóa chất tẩy rửa, sát trùng theo quy định của Bộ Y tế.

(5) Có đầy đủ thiết bị, dụng cụ giám sát chất lượng, an toàn sản phẩm bảo đảm độ chính xác và được bảo dưỡng, kiểm định định kỳ theo quy định.

Yêu cầu đối với người trực tiếp sản xuất

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm

(1) Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất thực phẩm phải được tập huấn và được cấp Giấy xác nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định. Phải được khám sức khoẻ được cấp Giấy xác nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế.

(2) Người trực tiếp sản xuất thực phẩm phải tuân thủ các quy định về thực hành đảm bảo vệ sinh.

Yêu cầu đối với bảo quản thực phẩm trong sản xuất thực phẩm

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm

(1) Nguyên liệu, bao bì, thành phẩm thực phẩm phải được bảo quản trong khu vực chứa đựng, kho riêng, diện tích đủ rộng để bảo quản thực phẩm.

(2) Kho thực phẩm phải bảo đảm chắc chắn, an toàn, thông thoáng, dễ vệ sinh và phòng chống được côn trùng, động vật gây hại xâm nhập và cư trú.

(3) Có đủ giá, kệ bảo quản làm bằng các vật liệu chắc chắn, hợp vệ sinh; Nguyên liệu, sản phẩm thực phẩm phải được đóng gói và bảo quản ở vị trí cách nền tối thiểu 20cm, cách tường tối thiểu 30cm và cách trần tối thiểu 50cm.

(4) Nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm và sản phẩm thực phẩm phải được chứa đựng, bảo quản theo các quy định về bảo quản sản phẩm của nhà sản xuất và yêu cầu của loại thực phẩm.

MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA LUẬT VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm

(Luật được Quốc hội khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 7 ngày 17/6/2010, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2011).

Điều 5. Những hành vi bị cấm

A

  1. Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng để chế biến thực phẩm.
  2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ! hoặc không bảo đảm an toàn để sản xuất, chế biến thực phẩm.
  3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụn. Ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, hóa chất bị cấm sử dụng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân, bị tiêu hủy để sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

    5♥

    Vệ sinh an toàn thực phẩm
    Vệ sinh an toàn thực phẩm

B

  1. Sản xuất, kinh doanh: Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa; Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; Thực phẩm bị biến chất; Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô nhiễm vượt quá giới hạn cho phép; Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm; Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm tra thú y hoặc đã qua kiểm tra nhưng không đạt yêu cầu; Thực phẩm không được phép sản xuất, kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh; Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp thực phẩm đó thuộc diện phải được đăng ký bản công bố hợp quy; Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.

C

  1. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận chuyển chất độc hại chưa được tẩy rửa sạch để vận chuyển nguyên liệu thực phẩm, thực phẩm.
  2. Cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả kiểm nghiệm thực phẩm.
  3. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về an toàn vệ sinh thực phẩm.
  4. Người mắc bệnh truyền nhiễm tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

D

  1. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
  2. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu dùng.
  3. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc cho xã hội hoặc thiệt hại cho sản xuất, kinh doanh.
  4. Sử dụng trái phép lòng đường, vỉa hè, hành lang, sân chung, lối đi chung, diện tích phụ chung để chế biến, sản xuất, kinh doanh thức ăn đường phố.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm

Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây: 

  1. a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp; được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm
    b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật;c) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
    d) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật;
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm

          đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.

Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực phẩm;
b) Kịp thời cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm, khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình sử dụng thực phẩm.

MỘT SỐ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

Vi phạm quy định về sử dụng nguyên liệu thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm

(Trích Điều 5, Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ)

1

Phạt tiền bằng 80% đến 100% tổng giá trị thực phẩm vi phạm tại thời điểm vi phạm đối với hành vi sử dụng sản phẩm động vật trên cạn chưa qua kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định; số tiền phạt không vượt quá 100.000.000 đồng.

2

Phạt tiền bằng 100% đến 120% tổng giá trị thực phẩm vi phạm tại thời điểm vi phạm đối với hành vi sử dụng nguyên liệu thực phẩm, nguyên liệu làm phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm đã quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng; số tiền phạt không vượt quá 100.000.000 đồng.

3

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nguyên liệu không bảo đảm an toàn, không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc không có giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

 

Vệ sinh an toàn thục phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm

4

Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: Sử dụng nguyên liệu không thuộc loại dùng làm thực phẩm; Sử dụng động vật mắc bệnh truyền nhiễm, động vật chết, buộc phải tiêu hủy theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Sử dụng nguyên liệu thực phẩm có chứa tạp chất được đưa vào không bảo đảm an toàn thực phẩm để sản xuất, chế biến thực phẩm.5

5

Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định ở mỗi hình thức vi phạm.

6

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm hoặc loại bỏ tạp chất nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định.

Vi phạm quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm trong sản xuất, chế biến thực phẩm

(Trích Điều 6, Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ)

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm
  1. (1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm thuộc danh mục được phép sử dụng theo quy định nhưng vượt quá giới hạn cho phép; quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng.(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn thực phẩm tương ứng; ngoài danh mục được phép sử dụng; không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc có chứa chất độc hại.

    (3) Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định.

    (4) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

Vi phạm quy định về sử dụng hóa chất trong sản xuất, chế biến thực phẩm

(Trích Điều 7, Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ)

Vệ sinh an toàn thực phẩm
Vệ sinh an toàn thực phẩm
  1. (1) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất được phép sử dụng nhưng quá thời hạn sử dụng hoặc không có thời hạn sử dụng. Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất không có trong danh mục được phép sử dụng, hóa chất không rõ nguồn gốc. Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa chất bị cấm sử dụng. (2) Hình thức xử phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm theo quy định.

    (3) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy tang vật vi phạm.

Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm

(Trích Điều 317 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 ngày 27/11/2015)

1

  1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thực hiện một trong các hành vi sau:
    1. a) Sử dụng chất cấm trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm hoặc bán, cung cấp thực phẩm mà biết rõ là thực phẩm có sử dụng chất cấm;
    2. b) Sử dụng hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản; sơ chế, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản;
    3. c) Sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất xử lý cải tạo môi trường ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ hoặc không đúng quy định trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;
    4. d) Chế biến, cung cấp hoặc bán thực phẩm không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn thực phẩm; sử dụng hóa chất, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến ngoài danh mục được phép sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ trong sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản thực phẩm; gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%; thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

2

   Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây; thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù 03 năm đến 07 năm: Phạm tội có tổ chức; Làm chết 01 người hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%. Của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%; Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; Phạm tội 02 lần trở lên; Tái phạm nguy hiểm.

3

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Làm chết 02 người; Gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên. Của 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%; Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng.

4

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm: Làm chết 03 người trở lên; Gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên hoặc tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên; Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên.

5

 Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 

Một số thông tin liên quan:

  1. Vệ sinh an toàn thực phẩm
    Vệ sinh an toàn thực phẩm

    Mọi chi tiết về Quy trình xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại Bình Dương; xin vui lòng liên hệ :

    CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN QUYẾT THẮNG

    Địa chỉ :Số 37, đường số 1, Khu phố Bình Đức 2, Phường Lái Thiêu, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

    Điện thoại Hotline : 0945734566

    Email: congtyquyetthang2 @ gmail

0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *